Mô tả sản phẩm
Độ dẫn điện (khả năng dẫn điện hoặc dẫn dòng điện của vật liệu) là một chỉ số quan trọng để lựa chọn vật liệu kim loại phù hợp. Độ dẫn điện càng cao thì vật liệu tiếp xúc điện càng phù hợp. Tiếp điểm điện chủ yếu được sử dụng cho các tiếp điểm di động từ máy cắt đến bảng thiết bị đóng cắt và thường được làm bằng bất kỳ kim loại chịu lửa nào có độ dẫn điện cao, chẳng hạn như vonfram, molypden và đồng, và thường có hai loại: tiếp điểm tròn và tiếp điểm phẳng. Tiếp điểm điện bằng đồng thường được sản xuất bởi ngành luyện kim bột và sau đó được sản xuất sau một loạt các quy trình như ép, thiêu kết, thấm, hàn, đùn, rèn, rửa và đánh bóng. Tiếp điểm điện bằng đồng có các đặc tính tuyệt vời như điểm nóng chảy cao, độ dẫn điện và nhiệt tuyệt vời, độ cứng cao, khả năng chống ăn mòn mạnh, tuổi thọ chu kỳ dài, khả năng chống mài mòn cơ học mạnh và lợi ích kinh tế cao, và rất phù hợp để sử dụng trong máy cắt, rơle, công tắc chuyển mạch, phân phối điện và các thiết bị năng lượng cao khác.
Đặc điểm kỹ thuật
|
Điểm số |
Tỉ trọng |
Độ cứng |
Độ dẫn điện |
|
(% khối lượng) |
Lớn hơn hoặc bằng (g/cm³) |
Lớn hơn hoặc bằng (HRB) |
Lớn hơn hoặc bằng (%IACS) |
|
W50, Cu50 |
11.85 |
65 |
54 |
|
W55, Cu45 |
12.3 |
70 |
49 |
|
W70, Cu30 |
13.85 |
85 |
42 |
|
W75, Cu25 |
14.5 |
94 |
38 |
|
W80, Cu20 |
15.15 |
98 |
34 |
|
W85, Cu15 |
15.9 |
240HB |
30 |
|
W90, Cu10 |
16.75 |
260HB |
27 |
Chú phổ biến: tiếp điểm điện bằng đồng, nhà cung cấp tiếp điểm điện bằng đồng Trung Quốc, nhà máy



